Xin các Bác giúp cho, em chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ; Giá căn hộ chưa VAT ghi trên Hợp Đồng là 1.2 tỏi. Hiện nay em đã đóng tiền cho CĐT là 800 trẹo (chưa VAT, có VAT là 880 trẹo). Vậy thuế chuyển nhượng khi em chuyển nhượng HĐMB cho người khác là 2%; có phải là 2%*800 trẹo không, hay Đồng thời yêu cầu các tổ chức hành nghề công chứng, các cơ quan nhà nước liên quan hướng dẫn người dân, chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản kê khai trên hợp đồng công chứng theo giá thực tế mua bán, để làm căn Điều 41, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định về các nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau: + Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng. + Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng. + Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn được thực hiện như sau: a) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đề nghị luật sư tư vấn về việc chuyển nhượng đất thuê của Nhà nước có trả tiền hằng năm. Tóm tắt yêu cầu của khách hàng: Công ty chúng tôi có một khu đất khoảng 02 hecta, được Nhà nước cho thuê theo hình thức cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm. Vừa qua, do tình hình kinh tế khó khăn, Công ty muốn Vay Tiền Nhanh Ggads. Hiện nay, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê nhà diễn ra rất phổ biến. Vậy, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà cần đảm bảo những điều kiện gì? Thủ tục như thế nào? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu nhé! Căn cứ pháp lý Nghị định 02/2022/NĐ-CP Nội dung tư vấn Khái niệm Theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/3/2022, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà là việc bên mua, thuê mua chuyển giao toàn bộ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định của Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 02/2022/NĐ-CP thì việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà phải đảm bảo các điều kiện sau đây Có hợp đồng mua bán, thuê mua được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải có hợp đồng đã ký kết;Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận;Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện;Nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà được thực hiện như sau Bước 1 Lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành 06 bản 02 bản do chủ đầu tư dự án lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu; trường hợp phải công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng thì phải có thêm 01 bản để lưu tại tổ chức hành nghề công chứng. Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng việc chuyển nhượng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Bước 2 Công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng Một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị công chứng bao gồm các bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản chính hợp đồng đã ký lần đầu với chủ đầu tư dự án, trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh số tiền bên chuyển nhượng hợp đồng đã nộp cho chủ đầu tư dự án; bản chính hoặc bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà, công trình xây dựng nếu có và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng. Bước 3 Nộp thuế, phí, lệ phí Sau khi thực hiện công chứng trừ trường hợp không phải công chứng, các bên chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. Bước 4 Nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng Sau khi đã nộp thuế, phí và lệ phí, một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng bao gồm 06 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo bản chính hợp đồng; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh đã nộp thuế hoặc được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ nêu trên khoản này, chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm xem xét, xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản kinh phí nào. Sau khi xác nhận vào các văn bản chuyển nhượng hợp đồng, chủ đầu tư giữ lại 02 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng và trả lại cho bên nộp giấy tờ 04 văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo các giấy tờ đã nhận theo quy định tại điểm d khoản này; Kể từ ngày văn bản chuyển nhượng hợp đồng được chủ đầu tư xác nhận, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên thuê mua với chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký và văn bản chuyển nhượng hợp đồng; Mời bạn xem thêm Điều kiện kinh doanh bất động sản mới nhất từ 2022Bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định?Mẫu tờ khai thuế TNCN khi mua nhà đất Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề “Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà theo quy định mới nhất“. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên; để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, giấy phép bay flycam, xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu, hợp pháp hóa lãnh sự, đăng ký mã số thuế cá nhân,…. của luật sư X, hãy liên hệ 0833102102. Hoặc qua các kênh sau Facebook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà là gì?Là việc bên mua, thuê mua chuyển giao toàn bộ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng cho tổ chức, cá nhân khác thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định của Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Các bên chuyển nhượng có phải chịu thuế, phí gì không?Sau khi thực hiện công chứng trừ trường hợp không phải công chứng, các bên chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng thuê bất động sản dài hạn được thực hiện thế nào? Câu hỏi của bạn An ở Huế. Hướng dẫn về hoạt động chuyển nhượng hợp đồng thuê bất động sản dài hạn? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động về nhà ở? Việc bảo hộ quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào? Hướng dẫn về hoạt động chuyển nhượng hợp đồng thuê bất động sản dài hạn?Căn cứ tại Điều 117 Luật Nhà ở 2014 quy định về hình thức giao dịch về nhà ở như sauGiao dịch về nhà ở bao gồm các hình thức mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà cứ Khoản 1 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau- Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;- Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;- Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;- Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;- Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động thời, tại Điều 36 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng như sau- Bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành văn bản, có xác nhận của bên cho thuê mua vào văn bản chuyển Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên thuê mua nhà, công trình xây dựng với bên cho thuê mua. Bên cho thuê mua có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 36 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 không áp dụng đối với hợp đồng thuê mua nhà ở xã cứ các quy định trên thì không có hình thức chuyển nhượng hợp đồng cho thuê nhà ở, chuyển nhượng quyền thuê nhà ở và không có quy định về chuyển nhượng hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng và chuyển nhượng quyền thuê nhà, công trình xây thời, Công văn 4500/BXD-QLN năm 2022 do Bộ Xây dựng hướng dẫn như sauTheo quy định của Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì giao dịch cho thuê nhà ở, hợp đồng cho thuê nhà ở và giao dịch mua bán nhà ở, hợp đồng mua bán nhà ở là hai hình thức giao dịch về nhà ở khác nhau, hai loại hợp đồng kinh doanh BĐS khác đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và có căn cứ pháp lý xác định nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế, đề nghị Cục Thuế phối hợp với các cơ quan liên quan yêu cầu chủ đầu tư hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ liên quan đến giao dịch về nhà ở và kinh doanh bất động sản theo đúng quy định của pháp dẫn đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng thuê bất động sản dài hạn được thực hiện thế nào?Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động về nhà ở?Căn cứ tại Điều 6 Luật Nhà ở 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau- Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ chức, hộ gia đình, cá Quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không theo quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê Xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở; xây dựng không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại nhà ở mà Nhà nước có quy định về tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở đã được luật quy định trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và các phần thuộc sở hữu chung hoặc của các chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong nhà chung Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng; sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp so với quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở và nội dung dự án đã được phê duyệt, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử Sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện ký hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở, hợp đồng đặt cọc các giao dịch về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sử dụng đất trong dự Thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật Cải tạo, cơi nới, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồng Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ các quy định của luật về điều kiện kinh Báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không trung thực, không đúng quy định hoặc không đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản bảo hộ quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?Theo Điều 5 Luật Nhà ở 2014 quy định về bảo hộ quyền sở hữu nhà ở như sau- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về nhà ở của các chủ sở hữu theo quy định của Luật Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không bị quốc hữu hóa. Trường hợp thật cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước quyết định trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở hoặc giải tỏa nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì Nhà nước có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và thực hiện chính sách tái định cư cho chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở Số ……./…….. ........., ngày ....... tháng.....năm........ Hai bên chúng tôi gồm BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG GỌI TẮT LÀ BÊN A - Ông bà nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật........................................................................................................................ - Số CMTND...............................do CA.................cấp ngày........................................................... - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú................................................................................................... - Địa chỉ liên hệ.............................................................................................................................. - Số điện thoại liên hệ..................................................................................................................... - Số tài khoảnnếu có.....................................tại ngân hàng........................................................... BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG GỌI TẮT LÀ BÊN B - Ông bà nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng.............................................................. - Số CMTND...............................do CA.................cấp ngày........................................................... - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.................................................................................................... - Địa chỉ liên hệ............................................................................................................................... - Số điện thoại liên hệ..................................................................................................................... - Số tài khoảnnếu có..............................tại ngân hàng.................................................................. Hai bên chúng tôi nhất trí thoả thuận các nội dung sau đây Điều 1 Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng mua bán nhà ở với các nội dung như sau 1. Tên, số hợp đồng, ngày ký hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi.................................................................................................................................... 2. Bên bán nhà ở Công ty............................................................................................................... 3. Loại nhà ở................................................................., tổng DT sàn XD là.............................m2; 4. Địa chỉ nhà ở............................................................................................................................. 5. Giá bán........................đ bằng chữ.......................................................................................... 6. Số tiền Bên A đã nộp trước cho bên bán.................................................................................... 7. Thời hạn nộp tiền mua bán các đợt tiếp theo................................................................................ 8. Thời hạn giao nhận nhà ở.......................................................................................................... Điều 2 Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo 1. Hợp đồng mua bán nhà ở ký với công ty...................................................................................... 2. Các biên lai nộp tiền mua bán nhà ở cho công ty.......................................................................... 3. Các giấy tờ khác........................................................................................................................ 4. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này................................................................ Điều 3 Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng 1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là......................................................đ Bằng chữ............................................................................................ Giá chuyển nhượng này đã bao gồm - Khoản tiền mà Bên A đã trả cho bên bán nhà ở công ty......................... theo hoá đơn phiếu thu là.........................đ bằng chữ...................................................., bằng........% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty. - Các khoản tiền khác mà Bên A đã chi trả có hoá đơn, phiếu thu kèm theo..................đ bằng chữ........................................................................................................... - Khoản tiền chênh lệch Bên B phải trả thêm cho Bên A ngòai hai khoản tiền nêu trên là...........................đ bằng chữ................................................................ 2. Phương thức thanh toán Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền Việt Nam, trả qua tài khoản của bên A hoặc trả bằng tiền mặt................................................................ 3. Thời hạn thanh toán............................................................................... Điều 4 Quyền và nghĩa vụ của hai bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A a Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 2 của văn bản này; b Cam kết chịu trách nhiệm về hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Điều 1 của văn bản này là không thuộc diện có tranh chấp, chưa chuyển nhượng cho người khác,...........; c Giao hợp đồng mua bán nhà ở và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi, các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho Bên B theo thoả thuận; d Cùng với với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty..................; đ Nộp thuế thu nhập, các nghĩa vụ tài chính khác mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm của Bên A phải nộp và cung cấp cho Bên B biên lai đã nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định; e Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty ......................... kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty …………………………. xác nhận; g Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại; h Các thoả thuận khác như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại..................................................... 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho Bên A theo đúng thoả thuận có giấy biên nhận do 2 bên ký xác nhận; b Tiếp nhận hợp đồng mua bán nhà ở và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi, các giấy tờ có liên quan đến nhà ở theo thoả thuận; c Được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty...............................................được coi như bên mua nhà ở kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty.................................xác nhận; d Cùng với Bên A làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty...................vào văn bản này; đ Nộp bản sao biên lai thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng hợp đồng cho công ty.................. e Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A gây thiệt hại; g Các thoả thuận khác như Bên B nộp thuế thu nhập thay cho Bên A; phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.......................... Điều 5 Giải quyết tranh chấp Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 6 Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng Văn bản chuyển nhượng này có hiệu lực kể từ ngày được công ty...............xác nhận. Văn bản này được lập thành 05 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 01 bản lưu tại công ty......................... Bên A Ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu Bên B Ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu CHỨNG NHẬN CỦA CÔNG CHỨNG Văn phòng hoặc Phòng công chứng................................chứng nhận các Bên có tên trong văn bản chuyển nhượng này đã nhất trí thoả thuận về việc Bên chuyển nhượng là ông bà hoặc tổ chức...........................................là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số...................ngày.........tháng.........năm..........ký với công ty..................................hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày.......tháng.......năm........của ông bà hoặc tổ chức.......................................nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi nay chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này cho Bên nhận chuyển nhượng là ông bà hoặc tổ chức............................................................ Sau khi có chứng nhận này, hai Bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đề nghị công ty ...................xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này./. ........., ngày........tháng......năm....... CÔNG CHỨNG VIÊN Ký tên, đóng dấu XÁC NHẬN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ....... Ghi tên công ty bán nhà.......................... Chủ đầu tư chỉ xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này sau khi bên nhận chuyển nhượng đã có biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ xác nhận việc miễn thuế thu nhập theo quy định Công ty................................xác nhận ông bà hoặc tổ chức......................................là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số...........ngày.......tháng.......năm........hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày......của ông bà hoặc tổ chức..........................................nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi, nay công ty..............................................xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở giữa ông bà hoặc tổ chức ...................................... và ông bà hoặc tổ chức.............................................. Kể từ ngày ký xác nhận này, công ty................. sẽ chấm dứt giao dịch với ông bà hoặc tổ chức.............................và trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng là ông bà hoặc tổ chức...............................theo địa chỉ ghi trong văn bản chuyển nhượng này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở số.......đã ký với công ty chúng tôi./. ........., ngày........tháng......năm....... ĐẠI DIỆN CÔNG TY Ký tên, đóng dấu 1. Điều kiện để chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn Bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng phải được lập thành văn bản, có xác nhận của bên cho thuê mua vào văn bản chuyển nhượng và phải đảm bảo các điều kiện sau đây – Có hợp đồng thuê mua được lập theo quy định pháp luật; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày 01/3/2022 thì phải có hợp đồng đã ký kết; Xem thêm Mẫu hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ chung cư Mẫu Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú Mẫu hợp đồng mua bán/thuê mua nhà ở riêng lẻ Mẫu hợp đồng mua bán/thuê mua nhà, công trình xây dựng – Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi tắt là Giấy chứng nhận; – Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện; – Nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý. Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp thuê mua nhiều căn nhà, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà, công trình xây dựng thì bên chuyển nhượng phải thỏa thuận với chủ đầu tư để sửa đổi hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng. Lưu ý Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn không áp dụng đối với hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội. Hình minh họa. Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn 2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn Lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành 06 bản 02 bản do chủ đầu tư dự án lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu; trường hợp phải công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng thì phải có thêm 01 bản để lưu tại tổ chức hành nghề công chứng. Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng việc chuyển nhượng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng Một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị công chứng bao gồm các bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản chính hợp đồng đã ký lần đầu với chủ đầu tư dự án, trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh số tiền bên chuyển nhượng hợp đồng đã nộp cho chủ đầu tư dự án; bản chính hoặc bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà, công trình xây dựng nếu có và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng. Nộp thuế, phí và lệ phí Sau khi thực hiện công chứng trừ trường hợp không phải công chứng, các bên chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng Sau khi thực hiện nộp thuế, phí và lệ phí theo quy định, một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng bao gồm 06 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo bản chính hợp đồng; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà, công trình xây dựng trong tổng số nhà, công trình xây dựng đã thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có thể hiện nhà, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh đã nộp thuế hoặc được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Chủ đầu tư dự án bất động sản xem xét, xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ theo quy định, chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm xem xét, xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản kinh phí nào. Sau khi xác nhận vào các văn bản chuyển nhượng hợp đồng, chủ đầu tư giữ lại 02 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng và trả lại cho bên nộp giấy tờ 04 văn bản chuyển nhượng hợp đồng kèm theo các giấy tờ đã nhận theo quy định. Cấp giấy chứng nhận Kể từ ngày văn bản chuyển nhượng hợp đồng được chủ đầu tư xác nhận, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên thuê mua với chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký và văn bản chuyển nhượng hợp đồng; Các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi được thực hiện theo thủ tục quy định trên, bên chuyển nhượng phải nộp đủ hồ sơ của các lần chuyển nhượng trước đó khi làm thủ tục chuyển nhượng; Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. Lưu ý Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhận chuyển nhượng hợp đồng thì trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc nhận chuyển nhượng quy định tại Mục phải gửi văn bản thông báo về việc nhận chuyển nhượng hợp đồng bao gồm tên, địa chỉ dự án bất động sản, tên doanh nghiệp chuyển nhượng hợp đồng, số lượng hợp đồng, số lượng nhà ở, công trình xây dựng theo hợp đồng chuyển nhượng đến cơ quan quản lý nhà ở của Trung ương để tổng hợp, theo dõi. Là chuyên mục tin tức chia sẻ các mẫu hợp đồng do các luật sư giàu kinh nghiệm soạn thảo. Các mẫu hợp đồng này được nhiều người tin dùng qua nhiều năm. Hợp đồng được soạn thảo kỹ càng đúng quy định của pháp luật hiện hành, nên các bạn yên tâm nhé. Các loại Mẫu Hợp Đồng Tại đây bạn có thể Tải "Download" các mẫu hợp đồng Hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thuê văn phòng, hợp đồng thuê mặt bằng... các mẫu văn bản thanh lý hợp đồng thuê, hợp đồng mua bán nhà đất... Hợp đồng mua bán căn hộ, hợp đồng đặt mua bán, cho thuê bất động sản đủ hết các loại hợp đồng để bạn lựa chọn. Chuyên trang cho thuê văn phòng tại TPHCM sẽ giúp bạn có được những mẫu hợp đồng chuẩn nhất được nhiều người tin dùng

hợp đồng chuyển nhượng thuê nhà